Thuốc Furosemid 40mg TPC có tác dụng gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

0
16
Furosemid

Thuốc Furosemid 40mg TPC là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần TRAPHACO

Địa chỉ: Ngõ 15, đường Ngọc Hồi, P. Hoàng Liệt – Q. Hoàng Mai – Tp. Hà Nội, Việt Nam

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 20 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Một viên thuốc có thành phần chính:

  • Furosemid 40mg.

  • Tá dược: Tinh bột, Lactose, Talc, Aerosil, Magnesi Stearat, Maltodextrin, Avicel 101 vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính Furosemid

Furosemid thuộc nhóm lợi niệu quai. Cơ chế tác dụng: tăng bài xuất muối, từ đó kéo theo nước, làm tăng khối lượng nước tiểu.

Chỉ định

Thuốc Furosemid 40mg TPC được chỉ định cho những đối tượng sau:

  • Phù do mắc bệnh tim, gan hoặc thận.

  • Phù não và phù phổi.

  • Phù do nhiễm độc thai nghén.

  • Huyết áp cao nhẹ và trung bình.

  • Liều cao sử dụng để điều trị thiểu niệu do nguyên nhân suy thận cấp hoặc mạn tính, ngộ độc Barbiturat.

Cách dùng

Cách sử dụng

  • Uống với một ly nước.

  • Có thể bẻ đôi viên thuốc để dễ dàng sử dụng.

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu: 1 viên mỗi ngày.

  • Liều duy trì: Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Thông thường là ½ viên mỗi ngày, hay cách ngày dùng 1 viên.

  • Khi cần thiết có thể tăng lên 2 – 3 viên một ngày và chỉ uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng.

Với suy thận mạn:

  • Liều khởi đầu: 6 viên một ngày.

  • Nếu không hiệu quả, có thể tăng 6 viên mỗi 6 giờ. Tối đa 50 viên một ngày.

Trẻ em

1 – 3mg/kg mỗi ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều:

  • Uống ngay khi nhớ ra.

  • Nếu gần liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống như bình thường.

  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều.

Dấu hiệu khi quá liều như mất cân bằng nước và điện giải gây:

  • Đau đầu.

  • Yếu cơ.

  • Muốn uống nước.

  • Hạ huyết áp.

  • Nhược cơ.

  • Chán ăn.

  • Mạch nhanh.

Hãy báo ngay cho trung tâm y tế khi xuất hiện những dấu hiệu quá liều trên để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Furosemid 40mg TPC chống chỉ định những đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất nước.

  • Hôn mê gan.

  • Thiểu niệu có tắc nghẽn đường tiểu.

  • Vô niệu.

  • Bị ngộ độc gan hoặc thận gây suy thận.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

  • Giảm thể tích tuần hoàn.

  • Tụt huyết áp thế đứng.

  • Hạ Kali máu.

  • Hạ Natri máu.

  • Hạ Magnesi máu.

  • Hạ Calci máu.

  • Tăng Acid Uric máu.

  • Nhiễm kiềm do giảm Clo huyết.

– Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

– Hiếm gặp:

  • Giảm bạch cầu.

  • Mất bạch cầu hạt.

  • Giảm tiểu cầu.

  • Dị ứng da: ban da, viêm mạch và dị ứng.

  • Tăng Glucose huyết, Glucose niệu.

  • Giảm thính lực có hồi phục.

  • Ù tai.

Nếu như gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, thông báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi sử dụng thuốc với những thuốc sau:

  • Vincamin: có thể gây cơn xoắn đỉnh.

  • Kháng sinh nhóm Cefalotin, Cephaloridin: tăng độc tính lên thận.

  • Lithi.

  • Thuốc giảm đau không Steroid, dẫn xuất Salicylate liều cao.

  • Phenytoin: có thể làm giảm tác dụng lợi niệu của thuốc.

  • Kháng sinh nhóm Aminosid: tăng độc tính trên tai và thận.

  • Thuốc hạ Kali huyết, thuốc nhuận tràng kích thích.

  • Glycosid tim: gây hạ Kali máu.

  • Thuốc giãn cơ: có thể làm tăng tác dụng giãn cơ.

  • Thuốc chống đông: có thể tăng tác dụng chống đông.

  • Thuốc hóa trị liệu ung thư Cisplatin: tăng độc tính lên tai.

  • Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp.

  • Thuốc lợi tiểu tăng Kali huyết.

  • Thuốc ức chế men chuyển.

  • Metformin.

  • Chất cản quang chứa Iod.

  • Thuốc an thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Trên phụ nữ mang thai:

  • Các nghiên cứu sinh sản trên động vật đã cho thấy tác dụng phụ đối với thai nhi.

  • Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người. Nhưng lợi ích tiềm năng có thể đảm bảo sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai mặc dù có nguy cơ tiềm ẩn.

Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ nhưng tác dụng ở trẻ bú mẹ là chưa rõ.

Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30 độ C.

  • Tránh ánh sáng.

Thuốc Furosemid 40mg TPC giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Nếu bạn đang băn khoăn không biết mua ở đâu uy tín, chất lượng, giá cả hợp lý, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số hotline để được tư vấn và mua thuốc tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

  • Tăng đáng kể việc đi tiểu, giảm chất lỏng dư thừa trong cơ thể.

  • Dạng viên nén dễ dàng mang theo và sử dụng.

Nhược điểm

  • Đào thải các chất điện giải trong cơ thể như Kali dẫn đến hạ Kali máu nên cần bổ sung thực phẩm chứa Kali.

  • Chưa có nghiên cứu chứng minh độ an toàn trên phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Tương tác với nhiều thuốc khác.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here