Thuốc Keppra 500mg có tác dụng gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

0
19
Keppra

Thuốc Keppra 500mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

UCB Pharma S.A, Bỉ.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén bao phim.

Thành phần

Một viên thuốc chứa các thành phần sau:

  • Levetiracetam 500mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Levetiracetam

Thuốc Keppra 500mg thuộc nhóm thuốc chống động kinh thế hệ 2. Hoạt chất chính Levetiracetam thuộc dẫn xuất Pyrrolidone, khác về mặt hóa học với các hoạt chất chống động kinh hiện dùng. Hiện nay, cơ chế tác dụng của thuốc vẫn chưa được công bố chính xác.

  • Các nghiên cứu trên in vivo và in vitro chỉ ra rằng các đặc tính tế bào cơ bản và sự dẫn truyền bình thường của các neuron không bị thay đổi.

  • Trên động vật thí nghiệm, một phần dòng Ca2+ loại N bị ức chế và sự giải phóng Ca2+ từ các nguồn dự trữ trong neuron giảm. Bên cạnh đó, còn có tác dụng hồi phục một phần sự giảm sút dòng ion đi qua cổng Glycine và GABA do tác động của β-Carbolin và Kẽm.

  • Trên các loài gặm nhấm, Levetiracetam thấy có sự gắn kết đặc hiệu với một vị trí trên mô não. Đó là protein 2A ở túi synap, được cho là liên quan đến sự vỡ túi và giải phóng ra khỏi tế bào chất dẫn truyền thần kinh. Báo cáo này có thể góp phần vào giải thích cơ chế chống động kinh của thuốc.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Đơn trị liệu.

Động kinh khởi phát cục bộ, có thể kèm theo toàn thể hóa thứ phát ở người trưởng thành và thiếu niên ≥ 16 tuổi mới được chuẩn đoán bị động kinh.

– Đa trị liệu.

  • Động kinh khởi phát cục bộ, có thể kèm theo toàn thể hóa thứ phát ở đối tượng ≥ 4 tuổi.

  • Cơn co cứng – co giật toàn thể tiên phát ở đối tượng ≥ 12 tuổi bị động kinh toàn thể vô căn.

  • Các cơn giật cơ ở đối tượng ≥ 12 tuổi chuẩn đoán động kinh giật cơ thiếu niên.

Cách dùng

Cách sử dụng

  • Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

  • Uống với một lượng nước vừa đủ. Có thể bẻ đôi viên thuốc để dễ nuốt hơn.

  • Theo khuyến cáo, khi ngưng thuốc phải giảm liều dần dần. Không được tự ý ngưng thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Đơn trị liệu: Đối tượng sử dụng ≥ 16 tuổi.

  • Liều khởi đầu: 250mg x 2 lần/ngày.

  • Sau 2 tuần điều trị, tùy vào đáp ứng của bệnh nhân: tăng lên 500mg x 2 lần/ngày.

  • Liều tối đa: 1500mg x 2 lần/ngày.

Đa trị liệu.

  • Đối tượng sử dụng người trưởng thành (≥ 18 tuổi) và thiếu niên (12- 17 tuổi) cân nặng từ 50kg trở lên.

  • Liều khởi đầu: 500mg x 2 lần/ngày.

  • Tùy vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân: tăng liều 1500mg x 2 lần/ngày.

  • Có thể điều chỉnh giảm hay tăng liều 500mg x 2 lần/ngày cho mỗi 2-4 tuần.

  • Đối tượng sử dụng trẻ em (4-11 tuổi) và thiếu niên (12-17 tuổi) cân nặng dưới 50kg.

  • Liều khởi đầu: 10mg/kg x 2 lần/ngày.

  • Tùy vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân: tăng liều 30mg/kg x 2 lần/ngày.

  • Có thể điều chỉnh giảm hay tăng liều không vượt quá 10mg/kg x 2 lần/ngày cho mỗi 2 tuần.

Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

Đối với trẻ em có cân nặng từ 50kg trở nên sử dụng liều người lớn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: Sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu gần lần sử dụng tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng tiếp liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều.

– Khi quá liều: Có thể gặp các triệu chứng như

  • Buồn ngủ.

  • Kích động, hung hăng.

  • Trầm cảm.

  • Suy hô hấp.

  • Hôn mê.

Khi gặp các triệu chứng trên cần báo cáo ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Không sử dụng Levetiracetam cho người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hay dẫn chất Pyrrolidone khác.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng phụ sau:

– Rất hay gặp:

  • Viêm mũi họng.

  • Buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt.

  • Cơ thể mệt mỏi.

– Hay gặp:

  • Chán ăn.

  • Trầm cảm.

  • Co giật, rối loạn thăng bằng.

  • Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn).

– Ít gặp:

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

  • Suy giảm trí nhớ.

Hãy thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc để được chỉ dẫn hợp lý.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Keppra 500mg với các thuốc và đồ uống:

  • Methotrexate giảm thải trừ khi dùng phối hợp với thuốc chống động kinh, dẫn đến nồng độ trong máu tăng cao gây ngộ độc.

  • Thuốc nhuận tràng làm giảm hiệu quả của Levetiracetam. Do đó, không nên sử dụng thuốc nhuận tràng trước hoặc sau khi uống thuốc chống động kinh 1 giờ.

  • Rượu có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc trên hệ thần kinh. Bệnh nhân nên tránh sử dụng đồ uống có cồn khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Vẫn chưa loại bỏ được hoàn toàn những nguy cơ tiềm ẩn trên người. Theo các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm đã có báo cáo về độc tính trên sinh sản. Nên để đảm bảo an toàn, không khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản mà không sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn trừ khi thật sự cần thiết.

  • Levetiracetam bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên nguy cơ đối với trẻ đang bú sữa mẹ còn chưa được biết rõ. Để đảm bảo an toàn cho trẻ và lợi ích cho người mẹ thì nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Tùy vào đáp ứng lâm sàng khác nhau, một số bệnh nhân gặp tình trạng buồn ngủ hoặc các tác động đến hệ thần kinh trung ương khác. Do đó, không thích hợp đối với công việc đòi hỏi độ tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Trẻ em.

Dạng viên không thích hợp khi sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Hiện nay vẫn chưa có dữ liệu liên quan đến sự phát triển và dậy thì ở trẻ em. Tuy nhiên, khi sử dụng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến tư duy, học tập, chức năng nội tiết, dậy thì và khả năng sinh sản ở trẻ vẫn chưa được loại bỏ hoàn toàn.

– Người suy thận, suy gan:

  • Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nghiêm trọng, nên đánh giá chức năng gan trước khi sử dụng để hiệu chỉnh liều hợp lý.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo và nhiệt độ < 30oC.

Thuốc Keppra 500mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện nay được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 990.000 đồng – 1.000.000 đồng/hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nhỏ gọn, thuận tiện khi màng theo người, bảo quản được lâu.

  • Levetiracetam được hấp thu nhanh sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là gần 100%.

  • Là thuốc thế hệ thứ hai duy nhất được chấp nhận sử dụng trong động kinh giật cơ.

  • Là thuốc chống động kinh hay lựa chọn sử dụng tại Hoa Kỳ do thuốc dễ sử dụng, có thể dùng ngay liều điều trị, ít tác dụng phụ và ít xảy ra tương tác thuốc.

  • Dữ liệu phi lâm sàng thấy không có nguy cơ đặc biệt nào đối với con người về dược lý an toàn, khả năng gây ung thư và độc tính gen.

  • Không gây tác dụng phụ trên da nên có thể sử dụng trên bệnh nhân cơ địa dị ứng.

Nhược điểm

  • Đã có báo cáo về hành vi tự tử, tự sát trên bệnh nhân sử dụng thuốc chống động kinh. Do đó, cần theo dõi các hành động của bệnh nhân và báo cáo ngay với bác sĩ khi có dấu hiệu để được tư vấn.

  • Levetiracetam có thể gây ra các triệu cáu kỉnh, hung hăng… Cần theo dõi các biểu hiện của bệnh nhân và thông báo ngay với bác sĩ khi thấy các dấu hiệu tâm thần.

  • Vẫn chưa loại bỏ được hoàn toàn các nguy cơ tiềm ẩn trên phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Không thích hợp dành cho người lái xe và vận hành máy móc.

  • Giá cao, ảnh hưởng đến kinh tế người tiêu dùng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here